Thủ tục thành lập hộ kinh doanh

5/5 - (2 bình chọn)

Hộ kinh doanh là gì? Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp, hiện nay mô hình hộ kinh doanh đang trở nên khá phổ biến. Vậy hộ kinh doanh là gì và đặc điểm của nó là gì? Thủ tục thành lập hộ kinh doanh?

Quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo holine/zalo: 0763387788

thanh lap ho kinh doanh

Mục lục

1. Hộ kinh doanh là gì?

Hiện nay, chưa có quy định xác định hộ kinh doanh.
Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh được đăng ký thành lập bởi một cá nhân hoặc thành viên của hộ gia đình và chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản của hộ gia đình. cho hộ kinh doanh”.

2. Chủ hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh là một trong các đối tượng sau:
– Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh;
– Người được thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh trong trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

3. Ai có thể thành lập doanh nghiệp hộ gia đình?

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:
– Người chưa thành niên, người có năng lực hành vi dân sự hạn chế; người mất năng lực hành vi dân sự; người gặp khó khăn trong nhận thức và kiểm soát hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án truy tố. cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc và có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
+ Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình đăng ký là hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ sở hữu của một doanh nghiệp tư nhân hoặc một đối tác chung của một quan hệ đối tác, trừ khi có sự đồng ý khác của các đối tác chung còn lại.

4. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

– Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh.
– Hộ kinh doanh có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm, nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở chính của hộ kinh doanh và thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tổ chức hoạt động kinh doanh. hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

5. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh.

– Chủ hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính và hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
– Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh là người yêu cầu giải quyết các vấn đề dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác. theo quy định của pháp luật.
– Chủ hộ kinh doanh được thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, người đứng đầu hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
– Chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

– Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải ghi ngành nghề kinh doanh vào Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi thông tin về ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
– Hộ kinh doanh được thực hiện ngành nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước về ngành nghề kinh doanh phải đầu tư có điều kiện và kiểm tra việc hộ kinh doanh tuân thủ điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
– Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định. theo quy định của pháp luật.

7. Đặt tên cho hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh có tên riêng. Tên của hộ kinh doanh bao gồm hai yếu tố theo thứ tự sau: Cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên chính xác của hộ kinh doanh. Tên thích hợp được viết với các chữ cái của bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, có thể đi kèm với các số và ký hiệu.
– Tên hộ kinh doanh không được sử dụng từ ngữ, biểu tượng vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, tốt đẹp của dân tộc để đặt tên cho hộ kinh doanh.
– Hộ kinh doanh không được phép sử dụng thuật ngữ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên cho hộ kinh doanh.
– Tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên chính xác của hộ kinh doanh đăng ký trên địa bàn huyện và tên đúng của hộ kinh doanh không được xâm phạm đến nhãn hiệu, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý nổi tiếng đã được bảo hộ tại Việt Nam. 
thanh lap cong ty 12

8. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh.

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh

Số lượng hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể: 01 bộ.

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.
  • Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, email (nếu có);
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Số vốn kinh doanh;
  • Số lượng nhân viên;
  • Bản sao CMND của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ gia đình
  • Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
  • Hợp đồng thuê nhà, cho mượn nhà ở giữa chủ nhà và chủ hộ kinh doanh phải được ký trực tiếp, không thông qua trung gian và bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • 02 bản sao công chứng CMND/CCCD của chủ hộ và thành viên hộ gia đình cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có).
  • Giấy chứng nhận văn bằng cho các ngành nghề có điều kiện (bản sao có công chứng).

Thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận thành lập hộ kinh doanh

Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi hộ kinh doanh cá thể đặt trụ sở chính.

9. Quy trình Thủ tục thành lập hộ kinh doanh

Bước 1: Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi có địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện bàn giao giấy tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện Như sau:
  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phải thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 01/2021 về đăng ký kinh doanh;
  • Nộp lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện phải thông báo rõ bằng văn bản các nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

10. Một số lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh cá thể

  • Mỗi người chỉ được quyền thành lập một hộ kinh doanh cá thể trên toàn quốc. Nếu bạn đã thành lập hộ kinh doanh mà không tuân thủ các thủ tục đóng cửa, mặc dù nó không còn hoạt động, bạn không thể thành lập một hộ kinh doanh mới.
  • Do tính chất pháp lý cụ thể của hộ kinh doanh, nó không có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm với tất cả tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Một cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình đăng ký là hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ sở hữu của một doanh nghiệp tư nhân hoặc một đối tác chung của một quan hệ đối tác, trừ khi có sự đồng ý khác của các đối tác chung còn lại.

Tuy nhiên, nếu chủ hộ kinh doanh muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần ngoài hoạt động của hộ gia đình thì không có hạn chế.

  • Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là thuế cố định và thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ thuế trực tiếp cho khách hàng nên nhiều đối tác cân nhắc khi mua hàng hóa của hộ kinh doanh cá thể;
    Tuy nhiên, hộ kinh doanh cá thể có ưu điểm là kê khai thuế đơn giản, phù hợp với các đối tượng có nhu cầu kinh doanh hàng hóa phục vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ ăn uống…
  • Hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân nên không giới hạn trách nhiệm đối với tài sản dân sự của hộ gia đình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Đây là một hạn chế của các hộ gia đình cá nhân so với một công ty TNHH. và công ty cổ phần, cụ thể là người góp vốn, người góp vốn cổ phần chỉ có trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp được đưa vào hoạt động kinh doanh;

Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh:

  • Hộ kinh doanh có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở chính của hộ kinh doanh và phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan thuế và cơ quan thuế. Quản lý thị trường nơi thực hiện hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.
    Hộ kinh doanh cá thể được chuyển đổi thành doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
  • Theo đó, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang từng loại hình doanh nghiệp.

11. Một số câu hỏi liên quan đến việc thành lập hộ kinh doanh cá thể

Chủ sở hữu duy nhất là gì?

Kinh doanh hộ cá thể là hình thức kinh doanh thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc một nhóm người bao gồm cả cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thuộc sở hữu của một hộ gia đình. trách nhiệm với tất cả tài sản của mình đối với doanh nghiệp.

Một người có thể thành lập nhiều hơn một hộ kinh doanh cá thể không?

Không phải đâu. Mỗi người chỉ được phép thành lập một hộ kinh doanh cá thể trên toàn quốc.

Hộ kinh doanh có thể xuất hóa đơn GTGT quy định không?

Không phải đâu. Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể chỉ được xuất hóa đơn giá trị gia tăng trực tiếp.

Ai có quyền thành lập hộ kinh doanh?

Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Hộ gia đình có hộ khẩu hợp pháp tại Việt Nam chỉ định người đứng đầu hộ gia đình làm người đứng đầu đăng ký hộ kinh doanh.

Nếu tôi không có sổ hộ khẩu tại nơi đăng ký, tôi vẫn có thể đăng ký không?

Được. Không cần đăng ký hộ khẩu tại nơi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, bạn vẫn có thể thành lập hộ kinh doanh bình thường, miễn là bạn có thể chứng minh rằng bạn có quyền sử dụng vị trí hợp pháp của cơ sở hộ kinh doanh: hợp đồng thuê nhà, thuê nhà ở và giấy tờ nhà ở cho thuê có công chứng.

Hộ kinh doanh cá thể có tư cách pháp nhân không?

Không. Kinh doanh hộ gia đình là một loại hình kinh doanh không có tư cách pháp nhân. Chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản dân sự của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể.

12. Dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh của Luật Quốc Bảo

Tư vấn điều kiện, thủ tục thành lập hộ kinh doanh cho khách hàng;
Soạn thảo hồ sơ thành lập hộ kinh doanh.
Đại diện khách hàng làm thủ tục thành lập hộ kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Tư vấn các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của hộ kinh doanh;
Hỗ trợ, tư vấn về các vấn đề đăng ký nhãn hiệu, vấn đề thuế, giấy phép liên quan trong hoạt động của hộ kinh doanh.
Mọi thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập hộ kinh doanh, vui lòng liên hệ Với Luật Quốc Bảo để được tư vấn nhanh nhất và chuyên nghiệp nhất với chi phí hợp lý nhất! Hotline/Zalo: 0763387788.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.